Thì tương lai tiếp diễn: Công thức, cách dùng & bài tập có đáp án

Tổng hợp đầy đủ thì tương lai tiếp diễn (Future Continuous): định nghĩa, công thức 3 dạng, cách dùng, trạng từ nhận biết kèm 10 câu bài tập có đáp án.

istudy Team📅 19/05/2026
3 phút đọc👁 7 lượt xem
NGỮ PHÁP

Thì tương lai tiếp diễn: Công thức, cách dùng & bài tập có đáp án

— istudy guide —

Thì tương lai tiếp diễn là cấu trúc hay và thường được sử dụng trong tiếng Anh. Hãy cùng istudy tìm hiểu thì tương lai tiếp diễn là gì, cách dùng và cấu trúc của nó nhé!

Kiến thức bạn sẽ học được qua bài viết:

  • Định nghĩa thì tương lai tiếp diễn là gì?
  • Cách dùng và các cấu trúc thường gặp
  • Các trạng từ phổ biến
  • Bài tập áp dụng có đáp án

1. Thì tương lai tiếp diễn là gì?

Thì tương lai tiếp diễn (Future Continuous) là thì được dùng để mô tả các hành động sẽ xảy ra trong tương lai với một thời điểm cụ thể.

Ví dụ: At this time tomorrow, we will be doing homework. (Vào tầm này ngày mai, chúng tôi sẽ đang làm bài tập về nhà.)

2. Cách dùng và cấu trúc

a. Cách dùng

  1. Diễn tả hành động đang diễn ra tại một thời điểm xác định trong tương lai.
  2. Diễn tả một hành động đang xảy ra thì hành động khác xen vào trong tương lai.
  3. Diễn tả hành động sẽ kéo dài liên tục suốt một khoảng thời gian ở tương lai.

She will be having a meeting at this time tomorrow. (Cô ấy sẽ có một cuộc họp vào thời điểm này ngày mai.)

When we come to the show tonight, she will be performing on the stage. (Khi chúng tôi đến buổi biểu diễn tối nay, cô ấy sẽ biểu diễn trên sân khấu.)

I will be going on a vacation for the next 2 days. (Tôi sẽ đi nghỉ trong 2 ngày tới.)

b. Cấu trúc

Khẳng định: S + will be + V-ing + O

I will be doing the housework. — Tôi sẽ đang làm việc nhà.

She will be cooking when you come. — Cô ấy sẽ đang nấu ăn khi bạn đến.

Phủ định: S + won’t be + V-ing + O

I will not be doing the housework. — Tôi sẽ đang không làm việc nhà.

She will not be cooking when you come. — Cô ấy sẽ đang không nấu ăn khi bạn đến.

Nghi vấn: Will + S + be + V-ing + O ?

Will you be doing the housework? — Bạn sẽ đang làm việc nhà không?

Will she be cooking when you come? — Cô ấy sẽ đang nấu ăn khi bạn đến không?

Lưu ý: có thể thay "will" bằng "shall" với chủ ngữ I, we.

c. Các trạng từ thường dùng

  • At this time tomorrow
  • At + thời gian + tomorrow
  • At + thời gian + mốc thời gian tương lai (next week / month / year…)
  • For the next + thời gian

3. Bài tập áp dụng

Exercise 1. Chia động từ trong ngoặc

  1. They are staying at a hotel in Paris. At this time next week, they (travel) in New York.
  2. My grandparents (visit) Asia at this time next month.
  3. Dory (sit) on the bus at 11 am tomorrow.
  4. At 7 o’clock this morning my friends and I (watch) a famous play at the theatre.
  5. Gary (play) with his son at 8 o’clock tonight.

Đáp án:

  1. will be travelling
  2. will be visiting
  3. will be sitting
  4. will be watching
  5. will be playing

Exercise 2. Chọn phương án đúng

  1. At this time tomorrow, he __________ a new book.

    A. will read B. will be reading C. reads

  2. Next weekend, we __________ to the beach for a vacation.

    A. will go B. will be going C. go

  3. At 9 PM tonight, I __________ dinner with my family.

    A. will have B. will be having C. have

  4. In five years, they __________ their own business.

    A. will start B. will be starting C. start

  5. By the end of the month, she __________ English for three years.

    A. will learn B. will be learning C. will have learned

Đáp án: 1-B, 2-B, 3-B, 4-A, 5-C

Kết luận

Hy vọng kiến thức về thì tương lai tiếp diễn phía trên giúp bạn hiểu cấu trúc, cách dùng và áp dụng giải bài tập hiệu quả. Đừng quên luyện đề trên istudy để nắm chắc thì này nhé!

Sẵn sàng thử sức với đề thật?

Hàng trăm đề thi vào lớp 10, đại học có đáp án & lời giải chi tiết, làm online ngay.

Luyện đề ngay →
istudy Team
Đội ngũ biên soạn nội dung • aistudy.com.vn

Chuyên xây dựng tài liệu luyện thi vào lớp 10 và đại học, bám sát đề thi mới nhất với phương pháp học chủ động.

Bình luận